Sở thích và mức độ giỏi/kém
4 điểm ngữ pháp · N5
N が すきです
N5Ý chính: Thích N.
Giải thích: すき là tính từ dạng な, không phải động từ. Vì vậy đối tượng được thích thường đi với trợ từ が.
Cấu trúc: N が すきです / わたしは N が すきです
Sắc thái: Sắc thái tự nhiên, thân thiện; dùng rộng rãi khi nói sở thích cá nhân.
- Dùng を như động từ (N をすきです) là sai cơ bản.
- Nhầm すき với ほしい (muốn sở hữu).
N が きらいです
N5Ý chính: Không thích / ghét N.
Giải thích: きらい cũng là tính từ dạng な nên đối tượng vẫn đi với が. Trong hội thoại lịch sự, nên dùng cẩn trọng để tránh quá mạnh.
Cấu trúc: N が きらいです / わたしは N が きらいです
Sắc thái: Thường dùng cho món ăn, hoạt động, môi trường; tránh dùng trực diện với con người khi mới gặp.
- Dùng を thay vì が.
- Lạm dụng với sắc thái quá nặng trong ngữ cảnh lịch sự.
N / Vること が じょうずです
N5Ý chính: Giỏi về N hoặc giỏi làm việc gì đó.
Giải thích: じょうず diễn tả kỹ năng thực hành. Có thể đi với danh từ (ピアノ) hoặc Vること (歌うこと).
Cấu trúc: N が じょうずです / Vること が じょうずです
Sắc thái: Dùng để khen năng lực tự nhiên, phù hợp cả trong lớp học lẫn công việc.
- Dùng を thay cho が.
- Nhầm với できる (khả năng làm được) trong mọi ngữ cảnh.
N / Vること が へたです
N5Ý chính: Kém về N hoặc kém làm việc gì đó.
Giải thích: へた biểu thị mức độ chưa thành thạo. Trong tự nói về bản thân khá tự nhiên, nhưng khi nói về người khác nên cân nhắc sắc thái.
Cấu trúc: N が へたです / Vること が へたです
Sắc thái: Phù hợp để nói điểm cần cải thiện trong học tập/kỹ năng.
- Dùng thẳng với người khác trong ngữ cảnh nhạy cảm gây thiếu lịch sự.
- Dùng を thay vì が.