Tính từ đuôi な: mô tả và chia cơ bản
4 điểm ngữ pháp · N5
Aな N
N5Ý chính: Tính từ đuôi な đứng trước danh từ.
Giải thích: Khi bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ, tính từ な cần có な ở giữa. Không có な sẽ thành câu sai hoặc thiếu tự nhiên.
Cấu trúc: Aな + N / しずかな まち / きれいな へや
Sắc thái: Mẫu quan trọng để mô tả đồ vật, địa điểm, con người trong câu danh ngữ.
- Bỏ な khi bổ nghĩa danh từ (ví dụ: きれい部屋).
- Thêm な cho tính từ い (ví dụ: あついな 日) là sai.
N は Aです
N5Ý chính: Khẳng định tính chất với tính từ đuôi な.
Giải thích: Ở vị trí vị ngữ cuối câu, tính từ な không cần な, chỉ cần A + です (ví dụ: しずかです, べんりです).
Cấu trúc: N は Aです / この町は しずかです
Sắc thái: Dùng rất nhiều khi nhận xét chất lượng, bầu không khí, mức độ thuận tiện.
- Giữ な trước です (ví dụ: しずかなです) là sai.
- Nhầm với chia của tính từ い dẫn đến thêm い giả.
N は Aじゃありません
N5Ý chính: Phủ định hiện tại của tính từ đuôi な.
Giải thích: Dùng khi muốn nói đối tượng không mang tính chất đó trong hiện tại. Đây là dạng lịch sự khẩu ngữ thông dụng.
Cấu trúc: N は Aじゃありません / N は Aではありません
Sắc thái: Phù hợp cho phản hồi phủ định nhẹ nhàng, không quá cứng.
- Dùng くないです cho tính từ な thay vì じゃありません.
- Đặt な trước じゃありません (ví dụ: しずかなじゃありません).
N は Aでした / Aじゃありませんでした
N5Ý chính: Quá khứ khẳng định/phủ định của tính từ đuôi な.
Giải thích: Dùng Aでした để xác nhận trạng thái quá khứ; dùng Aじゃありませんでした để phủ định trạng thái đó trong quá khứ.
Cấu trúc: N は Aでした / N は Aじゃありませんでした
Sắc thái: Rất thực dụng trong kể trải nghiệm: chuyến đi có đông không, khách sạn có tiện không...
- Dùng かったです cho tính từ な (thuộc chia của tính từ い).
- Nhầm quá khứ phủ định thành じゃありません (hiện tại).