Tính từ đuôi い: hiện tại, phủ định, quá khứ
4 điểm ngữ pháp · N5
Aい です
N5Ý chính: Tính từ đuôi い ở dạng lịch sự hiện tại.
Giải thích: Với tính từ đuôi い, bản thân tính từ đã mang vai trò vị ngữ. Thêm です để tăng sắc thái lịch sự trong hội thoại.
Cấu trúc: N は Aい です / Aい です
Sắc thái: Mẫu cơ bản mô tả trạng thái, cảm nhận, đặc điểm của người/vật.
- Gắn な sau tính từ い (ví dụ: さむいなです) là sai.
- Bỏ mất đuôi い khi chưa chuyển dạng chia.
Aい くないです
N5Ý chính: Phủ định hiện tại của tính từ đuôi い.
Giải thích: Đổi đuôi い thành くないです để diễn tả 'không ...'. Đây là dạng lịch sự thông dụng trong N5.
Cấu trúc: N は Aいくないです / Aい → Aくないです
Sắc thái: Dùng để phủ định nhẹ nhàng đánh giá/chất lượng/trạng thái.
- Để nguyên い rồi thêm ないです (ví dụ: あついないです) là sai.
- Nhầm sang chia của tính từ な (じゃありません).
Aい かったです
N5Ý chính: Quá khứ khẳng định của tính từ đuôi い.
Giải thích: Đổi đuôi い thành かったです để nói trạng thái ở quá khứ: đã từng nóng, đã từng vui, đã từng rẻ...
Cấu trúc: N は Aかったです / Aい → Aかったです
Sắc thái: Dùng nhiều trong kể lại trải nghiệm du lịch, thời tiết, cảm nhận sau sự kiện.
- Thêm でした sau tính từ い thay vì chia đúng dạng かったです.
- Nhầm かったです với くないです.
Aい くなかったです
N5Ý chính: Quá khứ phủ định của tính từ đuôi い.
Giải thích: Đổi い thành くなかったです để nói trạng thái trong quá khứ không như vậy: 'hôm qua không nóng', 'bài đó không khó'.
Cấu trúc: N は Aくなかったです / Aい → Aくなかったです
Sắc thái: Giúp kể lại quá khứ chính xác hơn, đặc biệt khi phản hồi trái kỳ vọng.
- Trộn với dạng hiện tại phủ định くないです.
- Dùng じゃありませんでした cho tính từ い (thuộc nhóm な/danh từ).