Tổng ôn N5: hội thoại tích hợp
4 điểm ngữ pháp · N5
N は N です / じゃありません
N5Ý chính: Khẳng định và phủ định danh từ.
Giải thích: Bộ khung tối cơ bản để giới thiệu, xác nhận, sửa thông tin trong mọi chủ đề giao tiếp N5.
Cấu trúc: N は N です / N は N じゃありません
Sắc thái: Ổn định, dễ kiểm soát lỗi khi giao tiếp mới bắt đầu.
- Nhầm trợ từ chủ đề は với tân ngữ を.
- Dùng phủ định không phù hợp ngữ cảnh lịch sự.
Vます / Vました
N5Ý chính: Động từ lịch sự hiện tại và quá khứ.
Giải thích: Cặp chia cốt lõi để diễn đạt thói quen hiện tại và sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
Cấu trúc: Vます / Vました
Sắc thái: Là khung thời gian bắt buộc phải chắc trước khi lên mẫu phức tạp hơn.
- Nhầm giữa hiện tại thói quen và tương lai gần trong Vます.
- Dùng sai gốc động từ khi đổi sang Vました.
N に / で / を
N5Ý chính: Ba trợ từ hành động cốt lõi.
Giải thích: に đánh dấu đích/thời điểm, で đánh dấu nơi/công cụ hành động, を đánh dấu tân ngữ trực tiếp.
Cấu trúc: N に Vます / N で Vます / N を Vます
Sắc thái: Đây là trọng tâm quyết định độ tự nhiên của câu N5.
- Dùng に cho nơi hành động thay vì で.
- Bỏ を trong câu có tân ngữ trực tiếp.
Vて / Vても / Vないで
N5Ý chính: Biến thể thực dụng của thể て.
Giải thích: Vて dùng nối hành động, Vても dùng cho phép/nhượng bộ, Vないで dùng yêu cầu phủ định hoặc làm A mà không làm B.
Cấu trúc: Vて、Vます / Vてもいいです / Vないでください
Sắc thái: Nắm cụm này giúp chuyển từ câu đơn sang hội thoại tự nhiên hơn rất nhiều.
- Nhầm thể chia trước て/ないで.
- Không phân biệt てください (yêu cầu làm) và ないでください (yêu cầu không làm).