Kit-chan
← Về Grammar Hub
N5 · Bài 24

Liệt kê và mô tả không đầy đủ

4 điểm ngữ pháp · N5

N5

Ý chính: N1 và N2 (liệt kê đầy đủ).

Giải thích: と nối các danh từ cùng cấp độ và thường hàm ý danh sách đầy đủ/đã xác định.

Cấu trúc: N1 と N2 / N1とN2を買います

Sắc thái: Rõ ràng, chính xác khi nêu các mục cụ thể.

Lỗi thường gặp
  • Dùng と cho danh sách mở (nên dùng や).
  • Lặp と quá nhiều làm câu nặng.
So sánh dễ nhầm
N1 や N2: と là liệt kê đầy đủ; や là ví dụ không đầy đủ.
パンと牛乳を買います。 · Tôi mua bánh mì và sữa.
Vたり Vたりします: と/や nối danh từ; たり nối hành động/mệnh đề.
本を読んだり、音楽を聞いたりします。 · Tôi lúc đọc sách lúc nghe nhạc.
Ví dụ
N5

Ý chính: N1, N2, v.v. (liệt kê không đầy đủ).

Giải thích: や đưa ra ví dụ đại diện, ngầm hiểu còn các mục khác tương tự.

Cấu trúc: N1やN2 / N1やN2を買います

Sắc thái: Tự nhiên khi không cần kể hết danh sách.

Lỗi thường gặp
  • Hiểu nhầm là danh sách đầy đủ giống と.
  • Dùng や với chỉ hai mục cố định cần chính xác tuyệt đối.
So sánh dễ nhầm
N1 と N2: や mang tính ví dụ mở; と mang tính đầy đủ, chặt chẽ.
スーパーで野菜や果物を買いました。 · Tôi mua rau quả ở siêu thị.
など: や có thể kết hợp など để nhấn mạnh tính không đầy đủ mạnh hơn.
本やノートなど · sách, vở, v.v.
Ví dụ
N5

Ý chính: Lúc thì V1 lúc thì V2 (liệt kê hành động tiêu biểu).

Giải thích: たり〜たりする nêu một vài hành động đại diện, không hàm ý danh sách đầy đủ hoặc trật tự cố định.

Cấu trúc: Vたり Vたりします

Sắc thái: Tự nhiên khi mô tả sinh hoạt cuối tuần, sở thích linh hoạt.

Lỗi thường gặp
  • Dùng thể て thay vì thể た trước り.
  • Quên kết bằng します.
So sánh dễ nhầm
Vて、Vます: Vて là chuỗi có thứ tự; Vたり là liệt kê không thứ tự cứng.
休日は本を読んだり散歩したりします。 · Ngày nghỉ tôi lúc đọc sách lúc đi dạo.
N1 や N2: たり dành cho hành động, や dành cho danh từ.
映画や音楽 · phim và âm nhạc (v.v.)
Ví dụ
N5

Ý chính: Lúc thì ... lúc thì ... (tính chất thay đổi).

Giải thích: Dùng たり với tính từ để mô tả sự biến thiên trạng thái, ví dụ thời tiết, cảm xúc, mức độ.

Cấu trúc: Aかったり Aかったりです / Aだったり Aだったりです

Sắc thái: Giúp mô tả thực tế không ổn định thay vì tuyệt đối một chiều.

Lỗi thường gặp
  • Dùng sai dạng chia của tính từ trước たり.
  • Quên kết thúc bằng です/します theo kiểu câu.
So sánh dễ nhầm
Aいです: Aいです là nhận xét một chiều; Aかったり... là mô tả dao động nhiều trạng thái.
最近は暑かったり寒かったりです。 · Dạo này lúc nóng lúc lạnh.
Vたり Vたりします: Mẫu này cho tính từ/trạng thái; mẫu kia cho hành động.
休日は読んだり書いたりします。 · Ngày nghỉ lúc đọc lúc viết.
Ví dụ
· learn japanese with Meow · 桜