Liệt kê và mô tả không đầy đủ
4 điểm ngữ pháp · N5
N1 と N2
N5Ý chính: N1 và N2 (liệt kê đầy đủ).
Giải thích: と nối các danh từ cùng cấp độ và thường hàm ý danh sách đầy đủ/đã xác định.
Cấu trúc: N1 と N2 / N1とN2を買います
Sắc thái: Rõ ràng, chính xác khi nêu các mục cụ thể.
- Dùng と cho danh sách mở (nên dùng や).
- Lặp と quá nhiều làm câu nặng.
N1 や N2
N5Ý chính: N1, N2, v.v. (liệt kê không đầy đủ).
Giải thích: や đưa ra ví dụ đại diện, ngầm hiểu còn các mục khác tương tự.
Cấu trúc: N1やN2 / N1やN2を買います
Sắc thái: Tự nhiên khi không cần kể hết danh sách.
- Hiểu nhầm là danh sách đầy đủ giống と.
- Dùng や với chỉ hai mục cố định cần chính xác tuyệt đối.
Vたり Vたりします
N5Ý chính: Lúc thì V1 lúc thì V2 (liệt kê hành động tiêu biểu).
Giải thích: たり〜たりする nêu một vài hành động đại diện, không hàm ý danh sách đầy đủ hoặc trật tự cố định.
Cấu trúc: Vたり Vたりします
Sắc thái: Tự nhiên khi mô tả sinh hoạt cuối tuần, sở thích linh hoạt.
- Dùng thể て thay vì thể た trước り.
- Quên kết bằng します.
Aかったり Aかったりです
N5Ý chính: Lúc thì ... lúc thì ... (tính chất thay đổi).
Giải thích: Dùng たり với tính từ để mô tả sự biến thiên trạng thái, ví dụ thời tiết, cảm xúc, mức độ.
Cấu trúc: Aかったり Aかったりです / Aだったり Aだったりです
Sắc thái: Giúp mô tả thực tế không ổn định thay vì tuyệt đối một chiều.
- Dùng sai dạng chia của tính từ trước たり.
- Quên kết thúc bằng です/します theo kiểu câu.