Cho và nhận
4 điểm ngữ pháp · N5
N を もらいます
N5Ý chính: Nhận N.
Giải thích: もらう đặt góc nhìn từ người nhận. Chủ ngữ là người nhận đồ vật hoặc lợi ích.
Cấu trúc: N を もらいます / A から N を もらいます
Sắc thái: Thường dùng kể quà tặng, tài liệu, sự giúp đỡ.
- Dùng nhầm chủ ngữ thành người cho.
- Quên nêu nguồn nhận khi cần rõ ngữ cảnh.
N に N を あげます
N5Ý chính: Cho ai đó N.
Giải thích: あげる đặt góc nhìn từ người cho. Chủ ngữ là người cho, に chỉ người nhận.
Cấu trúc: A は B に N を あげます
Sắc thái: Dùng khi tặng quà, đưa đồ, chuyển lợi ích cho người khác.
- Dùng nhầm khi người nhận là tôi (nên cân nhắc くれる/もらう).
- Thiếu trợ từ に trước người nhận.
N に N を くれます
N5Ý chính: Ai đó cho tôi/chúng tôi N.
Giải thích: くれる nhấn hướng lợi ích về phía người nói hoặc nhóm người nói (gia đình, nhóm thân cận).
Cấu trúc: A が (わたしに) N を くれます
Sắc thái: Rất thường dùng để kể việc được ai đó tặng/cho.
- Dùng くれる khi không có góc nhìn về phía tôi.
- Đảo vai chủ thể/đối tượng khiến nghĩa sai.
N から N を もらいます
N5Ý chính: Nhận N từ ai đó.
Giải thích: Mẫu mở rộng của もらう, thêm から để nêu rõ nguồn người cho.
Cấu trúc: A から N を もらいます
Sắc thái: Giúp câu rõ ràng khi có nhiều nhân vật trong hội thoại.
- Dùng に/から lẫn lộn không nhất quán trong cùng ngữ cảnh.
- Thiếu nguồn khiến câu mơ hồ.