Di chuyển và mục đích
4 điểm ngữ pháp · N5
N に 行きます
N5Ý chính: Đi đến N.
Giải thích: に đánh dấu đích đến cụ thể của chuyển động như trường, ga, công ty.
Cấu trúc: N に 行きます / N に 来ます / N に 帰ります
Sắc thái: Cấu trúc nền cho mọi câu nói về đi/đến/về.
- Nhầm に và で khi nói đích đến.
- Bỏ trợ từ làm câu thiếu điểm đến rõ ràng.
Vます-stem に 行きます
N5Ý chính: Đi để làm V.
Giải thích: Động từ bỏ ます rồi + に行きます để nói mục đích chuyến đi.
Cấu trúc: Vます-stem に 行きます / 買い物に行きます
Sắc thái: Mẫu siêu thực dụng khi nói đi ăn, đi mua sắm, đi học thêm...
- Giữ nguyên Vます rồi thêm に行きます.
- Nhầm với Nに行きます khi câu có mục đích hành động.
N へ 行きます
N5Ý chính: Đi về phía N.
Giải thích: へ nhấn hướng đi. Trong nhiều tình huống nghĩa gần với に, nhưng sắc thái hướng chuyển động rõ hơn.
Cấu trúc: N へ 行きます / N へ 来ます / N へ 帰ります
Sắc thái: Hay gặp trong văn viết và biển chỉ dẫn, câu thông báo lộ trình.
- Dùng へ cho thời điểm (sai vai trò).
- Phát âm へ thành 'he' thay vì 'e' trong giao tiếp.
N から N まで 行きます
N5Ý chính: Đi từ A đến B.
Giải thích: Mẫu mô tả điểm bắt đầu và điểm kết thúc lộ trình, rất quan trọng khi chỉ đường và mô tả commute.
Cấu trúc: N1 から N2 まで 行きます
Sắc thái: Cho cảm giác cụ thể về quãng di chuyển, thường dùng với phương tiện và thời lượng.
- Đảo thứ tự まで〜から.
- Dùng với một mốc duy nhất làm câu thiếu cặp đầu/cuối.