So sánh cơ bản
4 điểm ngữ pháp · N5
N1 は N2 より Aです
N5Ý chính: N1 ... hơn N2.
Giải thích: Dùng より để đặt mốc so sánh. Tính từ đứng cuối câu cho biết tiêu chí so sánh.
Cấu trúc: N1 は N2 より Aです
Sắc thái: Cấu trúc nền tảng để diễn đạt ưu thế giữa hai đối tượng.
- Đảo vị trí N1/N2 làm nghĩa ngược.
- Bỏ より khiến câu mất mốc so sánh.
N1 と N2 と どちらが Aですか
N5Ý chính: Giữa N1 và N2, cái nào ... hơn?
Giải thích: Mẫu hỏi so sánh hai đối tượng. Câu trả lời thường dùng NのほうがAです.
Cấu trúc: N1 と N2 と どちらが Aですか
Sắc thái: Rõ ràng và tự nhiên khi hỏi lựa chọn trong giao tiếp thường ngày.
- Dùng どれ thay どちら trong so sánh 2 đối tượng.
- Quên trợ từ と nối hai vế.
N のほうが Aです
N5Ý chính: N thì ... hơn.
Giải thích: Dùng để nêu bên mạnh hơn trong phép so sánh, thường xuất hiện sau câu hỏi どちらが.
Cấu trúc: N のほうが Aです
Sắc thái: Ngắn gọn, tự nhiên trong câu trả lời hội thoại.
- Dùng ほう không có ngữ cảnh so sánh trước đó.
- Đặt sai tính từ làm câu thiếu tiêu chí.
N1 は N2 ほど Aくないです
N5Ý chính: N1 không ... bằng N2.
Giải thích: ほど〜ない diễn tả mức độ không đạt bằng đối tượng chuẩn N2. Đây là phép so sánh phủ định điển hình.
Cấu trúc: N1 は N2 ほど Aくないです
Sắc thái: Dùng tốt khi so sánh nhẹ nhàng, tránh kết luận tuyệt đối.
- Quên chia tính từ sang dạng phủ định phù hợp.
- Nhầm thành N1はN2よりAくないです gây nghĩa lệch.