Thể ています: đang diễn ra, trạng thái, thói quen
4 điểm ngữ pháp · N5
Vています(進行)
N5Ý chính: Đang làm V (hành động đang diễn ra).
Giải thích: Với động từ hành động có diễn tiến (読む, 食べる, 勉強する...), Vています diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Cấu trúc: いま Vています / N は Vています
Sắc thái: Dùng nhiều trong hội thoại thời gian thực: bạn đang làm gì, ai đang ở đâu làm gì.
- Dùng Vます để nói hành động đang xảy ra ngay lúc này.
- Áp dụng nghĩa 'đang' cho mọi động từ mà không xét loại động từ.
Vています(結果状態)
N5Ý chính: Trạng thái kết quả sau hành động.
Giải thích: Với một số động từ tức thời (結婚する, 知る, 住む...), Vています thường diễn tả trạng thái hiện có sau kết quả, không phải 'đang' thực hiện.
Cấu trúc: N は Vています / 東京に住んでいます
Sắc thái: Rất hay dùng để nói nghề nghiệp, nơi ở, tình trạng đã biết từ trước.
- Hiểu cứng nhắc rằng Vています luôn là 'đang ...'.
- Dùng sai động từ dẫn đến câu không tự nhiên (ví dụ: わかっています với ý lần đầu hiểu).
Vていません
N5Ý chính: Không/đang không làm V.
Giải thích: Là dạng phủ định của Vています. Tùy ngữ cảnh có thể là 'không đang làm' hoặc 'chưa ở trạng thái đó'.
Cấu trúc: Vていません / いま Vていません
Sắc thái: Hữu ích khi phủ định hoạt động hiện tại hoặc phủ định trạng thái liên tục.
- Nhầm với Vません (phủ định chung) trong mọi trường hợp.
- Dùng với động từ trạng thái mà không kiểm tra ngữ cảnh.
Vていますか
N5Ý chính: Bạn có đang / có ... không?
Giải thích: Câu hỏi của Vています để kiểm tra hành động hiện tại, tình trạng liên tục hoặc thói quen hiện hành tùy động từ.
Cấu trúc: Vていますか / いま Vていますか
Sắc thái: Mẫu hỏi trung lập, dùng cực nhiều trong hội thoại thực tế.
- Nhầm dùng Vますか trong ngữ cảnh cần hỏi trạng thái ngay lúc nói.
- Không nhận ra sắc thái trạng thái với động từ như 住んでいますか.