Trình tự hành động: て, てから, 前に, 後で
4 điểm ngữ pháp · N5
Vて、Vます
N5Ý chính: Làm V1 rồi làm V2 (nối hành động).
Giải thích: Thể て nối các hành động liên tiếp trong một mạch tự nhiên, thường cùng chủ thể. Dạng này tập trung vào dòng sự kiện liên hoàn.
Cấu trúc: Vて、Vます / 朝ごはんを食べて、学校へ行きます
Sắc thái: Tự nhiên trong kể lịch sinh hoạt hàng ngày.
- Dùng ます + て trực tiếp thay vì đổi đúng sang thể て.
- Nối quá nhiều hành động dài gây câu nặng, khó theo dõi.
Vてから Vます
N5Ý chính: Sau khi làm V1 thì làm V2.
Giải thích: Nhấn mạnh thứ tự trước-sau rõ ràng: hành động đầu phải xong rồi mới đến hành động sau.
Cấu trúc: Vてから Vます / 宿題をしてから寝ます
Sắc thái: Phù hợp khi quy trình có điều kiện hoặc cần nhấn tính tuần tự.
- Bỏ から làm nghĩa yếu đi hoặc không rõ thứ tự.
- Dùng Vるから theo nghĩa 'vì' nhầm với mẫu này.
Vる前に
N5Ý chính: Trước khi làm V.
Giải thích: Gắn 前に sau thể từ điển của động từ để đặt mốc thời gian trước hành động chính.
Cấu trúc: Vる前に / 寝る前に日記を書きます
Sắc thái: Rất tiện để mô tả thói quen chuẩn bị hoặc nghi thức trước một việc.
- Dùng thể た trước 前に cho ý 'trước khi'.
- Bỏ に làm câu thiếu mốc ngữ pháp chuẩn.
Vた後で
N5Ý chính: Sau khi làm V.
Giải thích: Dùng thể た + 後で để nói hành động xảy ra sau khi hành động trước đã hoàn tất. Mốc 'xong rồi' khá rõ.
Cấu trúc: Vた後で / 食べた後で散歩します
Sắc thái: Dùng tốt trong kể lịch trình hoặc mô tả quy trình có hậu quả/tiếp nối.
- Dùng thể từ điển trước 後で.
- Nhầm với てから ở câu có khoảng cách thời gian lớn.