Mong muốn: ほしい・たい
4 điểm ngữ pháp · N5
N が ほしいです
N5Ý chính: Muốn có N.
Giải thích: ほしい là tính từ diễn tả mong muốn sở hữu đồ vật. Chủ thể thường là ngôi thứ nhất (tôi/chúng tôi) trong phát biểu trực tiếp.
Cấu trúc: (わたしは) N が ほしいです / N が ほしいです
Sắc thái: Tự nhiên khi nói nhu cầu cá nhân: muốn sách, muốn vé, muốn thời gian nghỉ...
- Dùng ほしい cho hành động (nên dùng たい).
- Dùng を thay vì が sau N.
Vたいです
N5Ý chính: Muốn làm V.
Giải thích: Đổi động từ dạng ます sang gốc rồi thêm たいです để diễn tả mong muốn hành động của bản thân.
Cấu trúc: Vます-stem + たいです / 食べます → 食べたいです
Sắc thái: Rất quan trọng cho giao tiếp đời thường: muốn đi, muốn ăn, muốn học...
- Giữ nguyên ます rồi cộng たい (たべますたい) là sai.
- Dùng cho ngôi 2/3 khi chưa có ngữ cảnh phù hợp.
Vたくないです
N5Ý chính: Không muốn làm V.
Giải thích: Phủ định của たい: đổi たい → たくないです. Dùng khi từ chối nhẹ hoặc nói sở thích hành động không phù hợp.
Cấu trúc: Vます-stem + たくないです / 行きたい → 行きたくないです
Sắc thái: Giúp nói từ chối mềm và lịch sự hơn so với phủ định thẳng của động từ.
- Nhầm với Vません (không làm) thay vì 'không muốn làm'.
- Chia sai đuôi thành たいじゃありません.
Vたいですか
N5Ý chính: Hỏi người nghe có muốn làm V không.
Giải thích: Dùng để hỏi mong muốn của đối phương trong ngữ cảnh phù hợp (bạn bè, đồng nghiệp thân, môi trường học).
Cấu trúc: Vます-stem + たいですか / いっしょに Vたいですか
Sắc thái: Sắc thái mềm hơn mệnh lệnh; mở lời rủ rê hoặc xác nhận ý muốn.
- Dùng trong bối cảnh quá trang trọng khiến câu thiếu tự nhiên.
- Nhầm với ませんか (lời mời) khi ý chính là hỏi sở thích/mong muốn.